Mật độ xây dựng là gì? Cách tính mật độ một cách chi tiết, chính xác nhất.

Trong xây dựng thì mật độ xây dựng là thông số kĩ thuật vô cùng quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của công trình đó. N&N Home xin phép cung đến cho khách hàng những thông tin chi tiết về vấn đề này.

>>>Tham khảo: Báo giá xây nhà trọn gói N&N Home

Mật độ xây dựng là gì?

Mật độ xây dựng được hiểu là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình trên tổng diện tích khu đất (không bao gồm diện tích các khu vực: bể bơi, tiểu cảnh trang trí, sân thể thao ngoài trời, ngoại trừ sân thể thao cố định và chiếm không gian lớn trên mặt đất.

Hiện nay, khái niệm về mật độ xây dựng đã được quy định rõ tại “quyết định 56/2021/QĐ-UBND” do TP HCM ban hành. Theo quy định này, chủ đầu tư có thể dễ dàng tính toán trước khi thi công công trình. 

> Download phụ lục 18 của QĐ 56/2021/QĐ-UBND tại đây

> Download QĐ 56/2021/QĐ-UBND tại đây

mật độ xây dựng là gì

Mật độ xây dựng là thông số kỹ thuật quan trọng khi xây dựng công trình

Phân loại mật độ xây dựng

Được chia thành 2 loại chính, bao gồm thuần và gộp.

  • Thuần: là tỷ lệ diện tích xây dựng trên tổng diện tích lô đất. Diện tích này không tính phần diện tích của một số hạng mục liên các công trình xây dựng khu vui chơi, sân thể thao ngoài trời, bể bơi, tiểu cảnh hay công viên….
  • Gộp: là những công trình xây dựng bao gồm diện tích khu cây xanh, sân đường, không gian mở và những khu vực xây dựng công trình trên khu đất đó.

Mỗi loại công trình đều có cấu trúc riêng biệt. Do đó, chủ đầu tư cần tìm hiểu kỹ đặc điểm, mô hình công trình để xác định mật độ trước khi khởi công.

Bên cạnh đó, căn cứ vào các đặc điểm công trình mà phân loại như sau:

  • Nhà phố
  • Chung cư
  • Biệt thự
  • Nhà ở tách biệt

Mật độ xây dựng được chia thành nhiều loại khác nhau căn cứ vào rất nhiều yếu tố.

Cách tính mật độ xây dựng theo quy định mới nhất

Bộ đã ban hành quyết định số 56/2021/QĐ-UBND của UBND TPHCM đã quy định rõ ràng, cụ thể về cách tính, thiết kế, thẩm định, các đơn vị tư vấn, phê duyệt công trình liên quan đến chỉ tiêu theo bảng 1 sau:

Diện tích lô đất (m2) <50 100 200 300 500
Mật độ xây dựng tối đa (%) 100 90 70 60 50

Trường hợp cần tính diện tích đất nằm giữa cận trên và cận dưới trong bảng 1 thì ta có công thức tính như sau:

Nt=Nb – Nb – Na : Ca-Cb x ( Ct- Cb)

Trong đó:

  • Nt: mật độ xây dựng của khu đất cần tính.
  • Ct: diện tích khu đất cần tính.
  • Ca: diện tích khu đất cận trên.
  • Cb: diện tích khu đất cận dưới.
  • Na: mật độ xây dựng cận trên bảng 1 tương ứng Ca.
  • Nb: mật độ xây dựng cận dưới bảng 1 tương ứng Cb.

Mật độ xây dựng

Quy định về mật độ xây dựng của các công trình

Đối với nhà nông thôn

Quy định về việc này ở khu vực nông thôn được chia thành 2 nhóm: quy định về nhà ở và quy định về mật độ xây dựng tối đa.

Về quy định nhà ở

  • Đối với khu đất có diện tích từ 50m2 trở xuống, tối đa là 100%
  • Đối với khu đất có diện tích từ 50 – 75m2, tối đa là 90%
  • Đối với khu đất có diện tích từ 75 – 100m2, tối đa là 80%
  • Đối với khu đất có diện tích từ 100 – 200m2, tối đa là 70%
  • Đối với khu đất có diện tích từ 200 – 300m2, tối đa là 60%
  • Đối với khu đất có diện tích từ 300 – 500m2, tối đa là 50%
  • Đối với khu đất có diện tích từ 1000m2 trở lên, tối đa là 40%

Về quy định tối đa (chiều cao tối đa)

  • Đối với công trình cao dưới 6m, chủ đầu tư được phép xây dựng tối đa 3 tầng
  • Đối với công trình cao từ 6m – dưới 12m, chủ đầu tư được phép xây dựng tối đa 4 tầng
  • Đối với công trình cao từ 12m – dưới 20m, chủ đầu tư được phép xây dựng tối đa 4 tầng
  • Đối với công trình cao từ 20m trở lên, chủ đầu tư được phép xây dựng tối đa 5 tầng

Mật độ xây dựng nhà phố

Thông thường, ủy UBND sẽ đưa ra những quy định số tầng sẽ phù thuộc vào điểm xây dựng, lộ giới.

Chiều cao của công trình, độ cao đỉnh mái phù thuộc vào những quy định sau:

mật độ xây dựng

Bên cạnh những quy định trên, chủ đầu tư cũng cần phải chú ý đến một số vấn đề sau:

  • Đối với nhà có hẻm, chủ đầu tư không được phép xây dựng sân thượng ở tầng trên cùng
  • Đối với các con đường có lộ giới dưới 7m, chủ đầu tư chỉ được phép xây dựng 2 tầng lầu, trệt và sân thượng
  • Đối với các con đường có chiều rộng nhỏ hơn 20m, chủ đầu tư chỉ được xây trệt, tầng lửng và 2 tầng lầu
  • Đối với các con đường rộng hơn 20m, chủ đầu tư được phép xây tới 4 tầng cộng với tầng trệt, sân thượng và lửng.

>> Tham khảo ngay để được miễn phí thiết kế nhà phố

Điều kiện để được cấp phép xây dựng

Để đáp ứng đủ điều kiện khi xin cấp phép xây dựng của cơ quan có thẩm quyền, chủ đầu tư cần chú ý những vấn đề sau:

  • Diện tích đất để xây công trình phải phù hợp với quy hoạch xây dựng, mục đích sử dụng của khu đất đó; tuân thủ các quy định về giới đường đỏ, yêu cầu bảo vệ môi trường, chỉ giới xây dựng….
  • Trước khi xây dựng, chủ đầu tư cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ thiết kế xây dựng có xác nhận của cá nhân hoặc tổ chức có thẩm quyền
  • Đối với các ngôi nhà dùng để ở có diện tích nhỏ hơn 250m2, chủ nhân tự chịu trách nhiệm về hồ sơ thiết kế xây dựng, không cần xin ý kiến của cá nhân hoặc tổ chức khác
  • Các công trình cấp 1 và công trình cấp đặc biệt được phép thiết kế tầng hầm. Điều này được quy định trên quy chế quản lý quy hoạch, đồ án quy hoạch đô thị.
  • Nếu xây dựng ở khu vực ổn định nhưng chưa có quy định quy hoạch cụ thể, công trình phải tuân theo Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị

Bài viết trên là những thông tin chi tiết về mật độ xây dựng. N&N Home hy vọng sẽ giúp ích cho khách hàng trong quá trình tìm hiểu về vấn đề này.

*Thông tin bài viết chỉ mang tính tổng hợp và tham khảo tại thời điểm chia sẻ. Để biết thêm chi tiết, quý khách có thể liên hệ tới các chuyên gia hiểu biết về vấn đề này để được tư vấn chi tiết.

Công ty xây dựng N&N Home – Chuyên thiết kế kiến trúc, xây nhà trọn gói, sửa nhà giá rẻ

Hotline: 0945 170 909 – KTS Nguyên

Website: https://trongoixaynha.com/

Tác giả

Jason Huynh

trongoixaynha@gmail.com

Kiến trúc sư Jason Huynh, CEO của công ty xây dựng N&N Home, là một chuyên gia trong lĩnh vực thiết kế kiến trúc và xây nhà trọn gói. Các công trình thiết kế nhà phố của anh mang đậm dấu ấn kiến trúc đương đại, giúp định hình phong cách sống của gia chủ.

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
Logo

THÔNG TIN CÁ NHÂN
Họ và Tên (*)
Số điện thoại (*)
Email (*)
THÔNG TIN CƠ BẢN
Chiều dài (m)
Chiều rộng (m)
Vị trí xây dựng / chi tiết – Quận nội thành trung tâm (7 quận): gồm các quận 1, 3, 4, 5, 10, Phú Nhuận, Bình Thạnh
– Quận nội thành (9 quận): gồm các quận 2, 6, 7, 8, 10, 11, Tân Bình, Tân Phú, Gò Vấp
– Quận ngoại thành (4 quận và 4 huyện): gồm các quận 9, 12, Thủ Đức, Bình Tân và các huyện Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè, Củ Chi.
Loại công trình
Mức đầu tư
Diện tích: 0 m2 Đơn giá: 0 vnđ/m2
Diện tích xây dựng: 0 m2
Thông tin chi tiết (Nhà Phố)
Số tầng: Móng: Mái:
Tầng hầm: Hẻm:

    NHẬN DỰ TOÁN CHI TIẾT
    Họ và tên

    Số điện thoại

    Email

    Theo quy chế quản lý kiến trúc TP HCM số 56/2021/QĐ-UBND ngày 28/12/2021
    TÍNH MẬT ĐỘ VÀ CHIỀU CAO TỐI ĐA CỦA CÔNG TRÌNH

    Tính Mật Độ Xây Dựng


    Tính Chiều Cao & Số Tầng Tối Đa

    Chiều cao tối đa tại đỉnh mái là 27m

    Số tầng tối đa là 6 tầng

    Chiều cao tối đa tại đỉnh mái là 23,6m

    Số tầng tối đa là 5 tầng

    Chiều cao tối đa tại đỉnh mái là 19m

    Số tầng tối đa là 4 tầng

    Chiều cao tối đa tại đỉnh mái là 13,6m

    Số tầng tối đa là 3 tầng

    Chiều cao tối đa tại đỉnh mái là 11,6m

    Số tầng tối đa là 3 tầng

    Theo quy chế quản lý kiến trúc TP HCM số 56/2021/QĐ-UBND ngày 28/12/2021
    TÍNH MẬT ĐỘ VÀ CHIỀU CAO TỐI ĐA CỦA CÔNG TRÌNH

    Tính Mật Độ Xây Dựng


    Tính Chiều Cao & Số Tầng Tối Đa

    Chiều cao tối đa tại đỉnh mái là 27m

    Số tầng tối đa là 6 tầng

    Chiều cao tối đa tại đỉnh mái là 23,6m

    Số tầng tối đa là 5 tầng

    Chiều cao tối đa tại đỉnh mái là 19m

    Số tầng tối đa là 4 tầng

    Chiều cao tối đa tại đỉnh mái là 13,6m

    Số tầng tối đa là 3 tầng

    Chiều cao tối đa tại đỉnh mái là 11,6m

    Số tầng tối đa là 3 tầng