Thước Lỗ Ban | N&N Home

6.8 cm

mm (nhập số)

Hãy kéo thước

Thước Lỗ Ban 52.2cm: Khoảng thông thủy (cửa, cửa sổ...)

Thước Lỗ Ban 42.9cm (Dương trạch): Khối xây dựng (bếp, bệ, bậc...)

Thước Lỗ Ban 38.8cm (Âm phần): Đồ nội thất (bàn thờ, tủ...)

  • thuoc 522 thuoc 429 thuoc 388
  • thuoc 522 thuoc 429 thuoc 388
  • thuoc 522 thuoc 429 thuoc 388
  • thuoc 522 thuoc 429 thuoc 388
  • thuoc 522 thuoc 429 thuoc 388
  • thuoc 522 thuoc 429 thuoc 388
  • thuoc 522 thuoc 429 thuoc 388
  • thuoc 522 thuoc 429 thuoc 388
  • thuoc 522 thuoc 429 thuoc 388
  • thuoc 522 thuoc 429 thuoc 388
  • thuoc 522 thuoc 429 thuoc 388
  • thuoc 522 thuoc 429 thuoc 388
  • thuoc 522 thuoc 429 thuoc 388
  • thuoc 522 thuoc 429 thuoc 388
  • thuoc 522 thuoc 429 thuoc 388
  • thuoc 522 thuoc 429 thuoc 388
  • thuoc 522 thuoc 429 thuoc 388
  • thuoc 522 thuoc 429 thuoc 388
  • thuoc 522 thuoc 429 thuoc 388
  • thuoc 522 thuoc 429 thuoc 388
  • thuoc 522 thuoc 429 thuoc 388
  • thuoc 522 thuoc 429 thuoc 388
  • thuoc 522 thuoc 429 thuoc 388
  • thuoc 522 thuoc 429 thuoc 388
  • thuoc 522 thuoc 429 thuoc 388
  • thuoc 522 thuoc 429 thuoc 388
  • thuoc 522 thuoc 429 thuoc 388
  • thuoc 522 thuoc 429 thuoc 388
  • thuoc 522 thuoc 429 thuoc 388
  • thuoc 522 thuoc 429 thuoc 388
  • thuoc 522 thuoc 429 thuoc 388
  • thuoc 522 thuoc 429 thuoc 388
  • thuoc 522 thuoc 429 thuoc 388
  • thuoc 522 thuoc 429 thuoc 388
  • thuoc 522 thuoc 429 thuoc 388
  • thuoc 522 thuoc 429 thuoc 388
  • thuoc 522 thuoc 429 thuoc 388
  • thuoc 522 thuoc 429 thuoc 388
  • thuoc 522 thuoc 429 thuoc 388
  • thuoc 522 thuoc 429 thuoc 388
  • thuoc 522 thuoc 429 thuoc 388
  • thuoc 522 thuoc 429 thuoc 388
  • thuoc 522 thuoc 429 thuoc 388
  • thuoc 522 thuoc 429 thuoc 388
  • thuoc 522 thuoc 429 thuoc 388
  • thuoc 522 thuoc 429 thuoc 388
  • thuoc 522 thuoc 429 thuoc 388
  • thuoc 522 thuoc 429 thuoc 388
  • thuoc 522 thuoc 429 thuoc 388
  • thuoc 522 thuoc 429 thuoc 388
  • thuoc 522 thuoc 429 thuoc 388
Đơn vị tính: mm

Việc đo đạc trong xây dựng rất cần thiết, nó nhằm xác định kích thước của các vị trí trong ngôi nhà. Bên cạnh đó, công việc này còn mang đến ý nghĩa về phong thủy, nhằm xác định kích thước tốt – xấu trong xây dựng. Hiện nay, công cụ được sử dụng phổ biến nhất để đo đạc kích thước trong xây dựng đó chính là thước lỗ ban. Vậy thước lỗ ban là gì? Ý nghĩa của nó ra sao? Cách đo như thế nào? Hãy cùng công ty xây dựng N&N Home giải đáp các thắc mắc trên thông qua bài viết dưới đây.

Thước lỗ ban là gì?

Thước lỗ ban là loại thước chuyên dụng để đo đạc trong xây nhà cửa (dương trạch) và mộ phần (âm trạch). Trên thước có phân chia các thông số đo lường cùng với đó là các cung giúp phân biệt khoảng tốt – xấu. Từ đó, thước giúp người thợ xác định những kích thước đẹp, đồng thời tránh những khoảng xấu theo quan niệm phong thủy.

Thước lỗ ban được lấy theo tên của người đã phát minh ra nó và cũng là ông tổ nghề mộc của Trung Quốc, đó là Lỗ Ban. Ông là người nước Lỗ, sống vào thời Xuân Thu (770 – 474 TCN). Tên của ông là Ban, họ Công Thâu (hay còn đọc là Công Du). Cái tên Lỗ Ban còn có ý nghĩa là “ông Ban người nước Lỗ”.

Hiện nay có khá nhiều phiên bản thước lỗ ban khác nhau nhưng chúng đều có chung một nguyên lý. Thước được phân chia thành nhiều cung lớn để phân biệt tốt xấu. Trong mỗi cung lớn sẽ có các cung nhỏ thể hiện tốt xấu về việc gì. Các cung này được phân biệt dựa trên màu sắc, màu đỏ thể hiện những cung tốt, màu đen thể hiện những cung xấu.

Hiện nay, có ba loại thước lỗ ban được sử dụng phổ biến khi xây nhà trọn gói mà các kỹ sư xây dựng hay dùng.

  • Thước lỗ ban 52cm: Dùng cho Dương trạch đo kích thước rỗng.
  • Thước lỗ ban 42,9cm: Dùng cho Dương trạch đo kích thước đặc.
  • Thước lỗ ban 39cm: Dùng cho Âm trạch (mộ phần và đồ thờ cúng).

Ý nghĩa thước lỗ ban 

Thước lỗ ban 42,9cm và 39cm được bày bán khá rộng rãi trên thị trường. Tuy nhiên, thước lỗ ban 52cm lại không được sản xuất, bạn chỉ có thể sử dụng thông qua phần mềm thước lỗ ban online hoặc nhờ thầy phong thủy tra cứu.

Ý nghĩa thước lỗ ban và các cung trên thước lỗ ban 52cm

Thước 52cm được dùng để đo các khoảng không thông thủy như cửa đi, cửa sổ, chiều cao tầng,… Với chiều dài chuẩn 520mm, thước được chia thành 8 cung bao gồm: Quý nhân, Hiểm họa, Thiên tai, Thiên tài, Nhân lộc, Cô độc, Thiên tặc, Tể tướng. Mỗi cung lớn sẽ có độ dài 65mm. Trong mỗi cung lớn sẽ có một cung nhỏ với kích thước 13mm.

Cung Quý nhân

(cung tốt)

Quyền lộc

Cung Quý nhân mang ý nghĩa: 

Gia cảnh được hanh thông 

Trong cuộc sống có quý nhân phù trợ 

Gia đình quyền thế, làm ăn phát đạt, có tài lộc

Bạn bè quân tử, con cái thông minh, hiểu thảo

Trung tín

Tác quan

Phát đạt 

Thông minh

Cung Hiểm họa

(cung xấu)

Án thành

Cung hiểm họa gây tán tài tán lộc cho gia chủ

Cuộc đời phải tha hương cầu thực Sống trong nghèo khó, túng thiếu

Trong nhà luôn có người đau ốm

Con cháu bất trung, bất hiếu

Hỗn nhân

Thất hiếu

Tai họa

Trường bệnh

Cung Thiên tai

(cung xấu)

Hoàn tử

Nếu kích thước khoảng thông thủy vào cung thiên tai thì:

Gia cảnh thường gặp nhiều chuyện tai ương như chết chóc, ốm đau nặng, mất của, cô độc,…

Cuộc sống vợ chồng thường có những bất hòa, tranh cãi

Con cái gặp nạn

Quan tài

Thân tàn

Thất tài

Hệ quả

Cung Thiên tai

(cung tốt)

Thi thơ

Khi gặp cung Thiên tài:

Gia chủ gặp nhiều may mắn về phúc lộc

Con cái hiếu thảo, chăm ngoan

Cuộc sống gia đình bình yên, an vui

Ăn ngon mặc đẹp

Tiền bạc vào đều như nước

Văn học

Thanh quý

Tác lộc

Thiên lộc

Cung Nhân lộc

(cung tốt)

Trí tôn

Ý nghĩa cung Nhân lộc mang đến cho gia chủ:

Chủ nhà luôn gặp phúc lộc, sung túc

Đường nghề nghiệp phát triển

Con cái thông minh, học hành giỏi giang

Gia đạo yên vui, phú quý dồi dào

Phú quý

Tiến bửu

Thập thiện

Văn chương

Cung Cô độc

(cung xấu)

Bạc nghịch

Nếu gặp phải cung cô độc:

Gia chủ gặp cảnh hao người, hao của, chia ly, vĩnh biệt

Con cái không nghe lời, bất trị

Vô vọng

Ly tán

Tửu thục

Dâm dục

Cung Thiên tặc

(cung xấu)

Phong bệnh

Nếu chẳng may gặp phải cung Thiên tặc:

Gia chủ cần đề phòng những căn bệnh đến bất ngờ.

Tai vạ bất ngờ từ đâu ập tới

Cẩn thận kiện tụng, ngục tù, chết chóc

Chiêu ôn

Ơn tài

Ngục tù

Quan tài

Cung Tể tướng

(cung tốt)

Đại tài

Cung Tể tướng là một cung tốt, mang đến ý nghĩa:

Gia cảnh hanh thông mọi mặt

Con cái chăm ngoan, học giỏi, hiếu thảo

Tài lộc sung túc, đủ đầy

Gia chủ luôn gặp được quý nhân phù trợ

Thi thơ

Hoạch tài

Hiếu tử

Quý nhân

Ý nghĩa thước lỗ ban và các cung trên thước lỗ ban 42,9cm

Thước 42,09 là thước được sử dụng trong khối xây dựng như bếp, bậc thềm, bệ,… Chiều dài chính xác của thước là 429mm và cũng được chia thành 8 cung lớn. Theo thứ tự từ trái sang phải bao gồm cung Tài, Bệnh, Ly, Nghĩa, Quan, Nạn, Hại, Mạng với độ dài mỗi cung là 53,625mm. Ngoài ra, trong mỗi cung lớn còn được chia thành 4 cung nhỏ với chiều dài 13,4mm.

Cung Tài

(cung tốt)

Tài đức: có tiền tài và có đức

Ý nghĩa: Cung Tài mang đến cho gia chủ tài đức; có kho báu quý giá; làm mọi chuyện suôn sẻ, ưng ý và nhận được nhiều phúc lộc trong cuộc sống

Bảo khố: có kho báu quý

Lục hợp: 6 hướng đều tốt

Nghinh phúc: đón những điều phúc lành

Cung Bệnh

(cung xấu)

Thoái tài: hao tốn tiền của

Ý nghĩa: Cung Bệnh làm cho gia chủ mất mát tiền của; cuộc đời dễ vướng vào thị phi, pháp luật; cuộc sống cô đơn.

Công sự: va phải tranh chấp, kiện tụng

Lao chấp: chịu án tù đày

Cô quả: chịu sự cô đơn

Cung Ly

(cung xấu)

Trường khổ: dây dưa nhiều chuyện

Ý nghĩa: Khi gặp cung Ly, gia chủ sẽ gặp nhiều chuyện xấu về tài lộc, tiền của; đường công danh không thể phát triển.

Kiếp tài: bị cướp của, tiền tài

Quan quỷ: gặp chuyện xấu với chính quyền

Thất thoát: bị mất mát

Cung Nghĩa

(cung tốt)

Thêm đinh: Gia đình có con trai

Ý nghĩa: Nếu gặp được cung Nghĩa, gia chủ sẽ gặp được nhiều may mắn, điều hay, lẽ phải; gia đình có thêm thành viên; sinh được quý tử.

Lợi ích: có lợi ích

Quý tử: con làm nên sự nghiệp

Đại cát: gặp nhiều điều tốt đẹp

Cung Quan

(cung tốt)

Thuận khoa: đường công danh, thi cử thuận lợi

Ý nghĩa: Cung Quan mang đến cho gia chủ con đường công danh, sự nghiệp thuận lợi; có nhiều tiền của và dễ đạt được phú quý.

Hoạch tài: tiền tài đến bất ngờ

Tấn ích: làm ăn phát đạt

Phú quý: có nhiều tiền và địa vị

Cung Nạn

(cung xấu)

Tử biệt: chết chóc

Ý nghĩa: Nếu kích thước vào cung Nạn, gia chủ sẽ gặp cảnh tai nạn, chết chóc, mất đi người thân, tiền bạc và phải tha hương cầu thực.

Thoái khẩu: mất người

Ly hương: bỏ quê hương mà đi

Thất tài: mất tiền của

Chung Hại

(cung xấu)

Họa chí: gặp phải tai nạn

Ý nghĩa: Cung Hại làm gia chủ có thể gặp phải tai nạn, bệnh tật hoặc chết chóc; gia đình thường xuyên cãi vã, lục đục

Tử tuyệt: gặp phải cảnh chết chóc

Lâm bệnh: mắc bệnh

Khẩu thiệt: cãi nhau, xích mích

Cung Mạng

Tài chí: tiền tài đến

Ý nghĩa: Nều gặp được cung Mạng, gia chủ sẽ gặp được nhiều may mắn trong tiền bạc, thi cử; gặp được quý nhân phù trợ; làm ăn thành công, phát đạt.

Đăng khoa: thi cử đỗ đạt

Tiến bảo: gặp được của quý

Hưng vượng: Làm ăn thành công, phát đạt

Ý nghĩa thước lỗ ban và các cung trên thước lỗ ban 39cm

Thước lỗ ban 39cm là loại thước được sử dụng cho âm trạch như mô phần hay đồ thờ cúng. Chiều dài tiêu chuẩn của thước này là 390mm. Khác với hai loại thước trên, thước lỗ ban 39cm được chia thành 10 cung, độ dài mỗi cung là 39mm. Tên gọi các cung theo thứ tự từ trái sang phải như sau: Đinh, Hại, Vượng, Khổ, Nghĩa, Quan, Tử, Hưng, Thất, Tài. Ngoài ra, trên mỗi cung lớn sẽ có 4 cung nhỏ với kích thước 9,75cm.

Cung Đinh

(cung tốt)

Phúc tinh: được giúp đỡ trong lúc hoạn nạn

Ý nghĩa: Cung Đinh mang đến cho gia chủ nhiều may mắn, tiền của, phúc lộc đầy nhà; con cái thi cử đỗ đạt, thành công.

Đỗ đạt: thi cử đỗ đạt

Tài vượng: tiền của dồi dào

Đăng khoa: thành công, đỗ đạt

Cung Hại

(cung xấu)

Khẩu thiệt: gặp tai họa vì lời nói

Ý nghĩa: Nếu gặp phải cung Hại, gia chủ có thể gặp tai họa ập đến vì lời nói; bệnh tật hay chết chóc.

Lâm bệnh: mắc bệnh

Tử tuyệt: chết chóc

Tai chí: tai họa ập đến bất ngờ

Cung Vượng

(cung tốt)

Thiên đức: của trời ban

Ý nghĩa: Cung Vượng là cung mang đến may mắn, thịnh vượng, phúc lộc dồi dào cho gia chủ; tiền của tự đến; gia đình gặp nhiều chuyện vui.

Hỷ sự: gặp được chuyện vui

Tiến bảo: được của quý

Thêm phúc: đón nhận phúc lộc dồi dào

Cung Khổ

(cung xấu)

Thất thoát: mất mát của cải

Ý nghĩa: Nếu gặp phải cung Khổ, gia chủ sẽ gặp phải những chuyện không hay về của cải như bị cướp, mất mát; gặp phải những tranh chấp, kiện tụng; không có con nối dõi.

Quan quỷ: gặp phải chuyện tranh chấp, kiện tụng

Kiếp tài: bị cướp của

Vô tự: không có con nối dõi

Cung Nghĩa

(cung tốt)

Đại cát: gặp được nhiều may mắn

Ý nghĩa: Nếu gặp được cung Nghĩa, gia chủ sẽ gặp được nhiều may mắn và thuận lợi trong cuộc sống, đặc biệt là về tiền bạc. 

Tài vượng: tiền tài, của cải tăng

Lợi ích: gặp lợi ích trong cuộc sống

Thiên khố: kho báu trời cho

Cung Quan 

(cung tốt)

Phú quý: có nghĩa là giàu sang

Ý nghĩa: Cung Quan giúp gia chủ thuận lợi trong việc thi cử; tiền của đến bất ngờ, giàu có.

Tiến bảo: được của quý

Tài lộc: tiền của đến bất ngờ, dồi dào

Thuận khoa: thi cử thuận lợi

Cung tử

(cung tốt)

Ly hương: xa cách quê nhà

Ý nghĩa: Gia chủ sẽ gặp cảnh chết chóc, chia lìa; mất tiền của; mất con trai khi đo phải cung Tử.

Tử biệt: gặp cảnh chia lìa, chết chóc

Thoái đinh: mất hoặc phải chia lìa với con trai

Thất tài: mất tiền của

Cung Hưng

(cung tốt)

Đăng khoa: thi cử đỗ đạt

Ý nghĩa: Gia chủ gặp được cung Hưng sẽ làm ăn phát đạt; sinh được con trai; con ngoan và tài giỏi; thi cử đỗ đạt.

Quý tử: sinh được con giỏi, con ngoan

Thêm đinh: gia đình có thêm con trai

Hưng vượng: làm ăn thịnh vượng

Cung Thất

(cung xấu)

Cô quả: chịu phận cô đơn

Ý nghĩa: Đo phải cung Thất thì gia chủ sẽ gặp cảnh mất mát, cô đơn, bị thưa kiện, có thể đi tù; công việc làm ăn thất bát, hao tốn tiền của.

Lao chấp: bị tù đày, vất vả

Công sự: tranh chấp, thưa kiện

Thoát tài: hao tốn tiền của, làm ăn thua lỗ

Cung Tài

(cung tốt)

Nghinh phúc: đón nhận phúc tới

Ý nghĩa: Cung Tài giúp gia chủ gặp nhiều may mắn; phúc lộc trời ban; tiền của dồi dào; tài đức vẹn toàn.

Lục hợp: 6 hướng đều tốt

Tiến bảo: được của quý

Tài đức: vừa có tài, vừa có đức

Cách tra thước lỗ ban theo tuổi bạn cần biết

Thước lỗ ban là loại thước được sử dụng khá rộng rãi trong xây dựng. Chúng chính là loại thước cuộn sắt, trên thước bao gồm các thông số đo đạc và các cung thể hiện tốt – xấu. Sử dụng thước lỗ ban giúp chúng ta xác định được những kích thước đẹp, phù hợp phong thủy.

Trước đây, khi thước lỗ ban còn ở phiên bản tiếng Trung, việc xác định các cung tốt xấu là điều rất khó khăn. Lúc này, trong ngành có một câu khẩu quyết được mọi người ghi nhớ là “đen bỏ, đỏ dùng”. Đối với thước cuộn sắt, được tích hợp cả hai loại thước lỗ ban là 42,9cm và 39cm thì câu khẩu hiệu là “2 đen thì bỏ, 2 đỏ thì dùng”. Đây là những câu khẩu quyết khá hay mà bất cứ ai cũng có thể áp dụng.

Cách tra cứu thước lỗ ban số đẹp đúng cách:

  • Thước lỗ ban 52cm: Thước được dùng để đo các khối rỗng, các khoảng thông thủy trong nhà như cửa chính, cửa sổ, ô thoáng, giếng trời, chiều cao tầng,…
  • Thước lỗ ban 42,9cm: Được dùng để đo các khối đặc, các chi tiết trong ngôi nhà cũng như nội thất như bếp, bệ, bậc, giường, tủ,…
  • Thước lỗ ban 39cm: Nếu như 2 loại thước lỗ ban trên được dùng cho dương trạch thì thước 39cm được dùng cho âm trạch. Sử dụng để đo mộ phần, bàn thờ, tiểu quách,…

Khi đã xác định được các cung tốt xấu và cách tra cứu, bạn chỉ cần lựa chọn những cung phù hợp với mong muốn của gia đình như:

  • Mong muốn đón tiền tài, của cải nên chọn cung Tài lộc hoặc cung Hưng vượng.
  • Mong muốn có thêm con cái thì nên lựa chọn cung Thêm đinh, Quý tử.
  • Mong muốn thuận lợi trên con đường quan chức thì nên chọn cung Thuận khoa, Phú quý.
  • Mong muốn gia đình có cuộc sống an lành, hạnh phúc thì nên chọn các cung Lục hợp, Nghinh phúc, Phú quý, Đại cát,…

Vậy là toàn bộ những thông tin hữu ích về thước lỗ ban đã được thể hiện rõ trong bài viết. N&N Home hy vọng thông qua bài viết sẽ giúp bạn đọc lựa chọn được kích thước phù hợp với phong thủy. Đồng thời hạn chế những điều xấu đối với bạn và gia đình.

Tác giả

Jason Huynh

trongoixaynha@gmail.com

Kiến trúc sư Jason Huynh, CEO của công ty xây dựng N&N Home, là một chuyên gia trong lĩnh vực thiết kế kiến trúc và xây nhà trọn gói. Các công trình thiết kế nhà phố của anh mang đậm dấu ấn kiến trúc đương đại, giúp định hình phong cách sống của gia chủ.

Trả lời

Logo

THÔNG TIN CƠ BẢN
Chiều dài (m)
Chiều rộng (m)
Vị trí xây dựng / chi tiết – Quận nội thành trung tâm (7 quận): gồm các quận 1, 3, 4, 5, 10, Phú Nhuận, Bình Thạnh
– Quận nội thành (9 quận): gồm các quận 2, 6, 7, 8, 10, 11, Tân Bình, Tân Phú, Gò Vấp
– Quận ngoại thành (4 quận và 4 huyện): gồm các quận 9, 12, Thủ Đức, Bình Tân và các huyện Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè, Củ Chi.
Loại công trình
Mức đầu tư
Diện tích: 0 m2 Đơn giá: 0 vnđ/m2
Diện tích xây dựng: 0 m2
Thông tin chi tiết (Nhà Phố)
Số tầng: Móng: Mái:
Tầng hầm: Hẻm:

    NHẬN DỰ TOÁN CHI TIẾT
    Họ và tên

    Số điện thoại

    Email