DMCA.com Protection Status

Vữa bê tông là gì? Những điều quan trọng cần lưu ý

Trong xây dựng, vữa từ lâu là một nguyên liệu không thể thiếu trong xây dựng. Mặc dù vậy, còn khá nhiều người đôi khi vẫn nhầm lẫn các loại vữa khác nhau. Thậm chí, chính thành phần của vữa cũng gây nên nhiều sự nhầm lẫn. Vì thế, để hiểu rõ được vữa bê tông là gì, cùng N&N Home tìm hiểu nhé!

Vữa bê tông là gì

Vữa bê tông là gì?

Vữa bê tông hay bê tông tươi là vật liệu xây dựng được làm từ đá nhân tạo với tính năng cơ học bền chắc và rất khó có thể bị phá vỡ. Với khả năng chịu lực lớn, vữa bê tông phù hợp với nhiều loại công trình kiến trúc và có tính bền vĩnh cửu.

Thông thường, các nhà thầu xây dựng nhỏ lẻ tự trộn vữa bê tông bằng phương pháp thủ công truyền thống, điều này dẫn đến chất lượng vữa bê tông không đồng đều, tốn nhiều thời gian. Ở N&N Home, chúng tôi sử dụng vữa bê tông chuyên dụng của các đơn vị chuyên vật liệu xây dựng, các kỹ sư N&N Home kiểm tra kỹ lưỡng chất lượng vữa, từ đó đảm bảo cho công trình xây nhà trọn gói những nguyên vật liệu chất lượng nhất.

Vữa bê tông là gì? Công thức phối vữa bê tông chuyên dụng

PHỐI VỮA BÊ TÔNG
VẬT LIỆU MÁC VỮA (MPA)
80 105 130 155
Xi măng (kg) 225 320 350 385
Cát (kg) 1230 1090 1070 1030
Nước (lít) 225 275 275 280
Phụ Gia (lít) 7 8 9 10
Công Dụng Vữa xây Công trình hoàn thiện

Vữa bê tông được tạo ra như thế nào?

Vữa bê tông có thành phần chính như: xi măng, nước,…và các vật liệu tự nhiên khác. Do đó, loại vữa này có khả năng đông cứng nhanh. 

Các thành phần sau xi măng, cát đá dăm sau khi được tính toán kỹ lưỡng và chọn cấp phối hợp lý sẽ được trộn cơ khí tạo thành hỗn hợp dẻo gọi là vữa bê tông. Có nhiều loại vữa bê tông, các loại có những điểm nổi bật với thành phần trộn khác nhau. Tùy thuộc vào các mục đích sử dụng để chọn các phương án vữa phù hợp.

Sau đó bê tông tươi sẽ được đúc rót và tạo hình các kích thước, hình dạng khác nhau (sau khoảng 28 ngày là thời điểm đóng rắn tự nhiên tốt nhất).

Với khả năng chịu nén lớn, cường độ chịu kéo và uốn thấp nên thường kết hợp với cốt thép (thép có khả năng chịu uốn và kéo cao) để dùng trong hầu hết các loại công trình.

Lợi ích khi sử dụng vữa bê tông là gì?

Vữa bê tông là gì

Theo công dụng

Vữa được phân loại theo công dụng bao gồm: vữa xây, lát, ốp, hoặc dùng để trang trí.

Đôi khi cũng có một số loại vữa được dùng cho những mục đích đặc biệt như: vữa chống thấm, vữa chịu nhiệt,…

Và để tạo ra nhiều công dụng đặc biệt như vậy thì tỷ lệ trộn của vữa cũng khác nhau.

Theo chất kết dính

Chất kết dính được hiểu đơn giản là quá trình kết nối 2 bề nặt lại với nhau, tạo nên một liên kết vĩnh viễn. 

Phân loại chất kết dính gồm nhiều loại:

Vữa xi măng

Vôi vữa

Vữa thạch cao,….

Vữa bê tông là gì

Theo khối lượng

Vữa thường: KLR>1500kg/m3

Vữa thường: KLR<1500kg/m3

Công ty xây dựng N&N Home – Chuyên thiết kế kiến trúc, xây nhà trọn gói, sửa nhà giá rẻ

Hotline: 0945 170 909 – KTS Nguyên

Website: https://trongoixaynha.com/

Form lấy thông tin dưới mỗi bài viết

Tác giả

Jason Huynh

trongoixaynha@gmail.com

Kiến trúc sư Jason Huynh, CEO của công ty xây dựng N&N Home, là một chuyên gia trong lĩnh vực thiết kế kiến trúc và xây nhà trọn gói. Các công trình thiết kế nhà phố của anh mang đậm dấu ấn kiến trúc đương đại, giúp định hình phong cách sống của gia chủ.

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
guest
Số Điện Thoại

7 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
Nguyễn Quốc Bảo

Cho tôi hỏi, có cách nào để vữa bê tông khô nhanh hơn không?

KTS Trần Ngân - N&N Home

Cảm ơn quý khách đã quan tâm, quý khách để lại thông tin hoặc liên hệ ngay 0945170909 để được tư vấn nhanh nhất nhé.

Hoàng Tỷ

Bài viết hay quá, rất chi tiết về vữa bê tông

KTS Trần Ngân - N&N Home

Cảm ơn bạn đã quan tâm chúc bạn nhiều sức khỏe

Xuân Hoa

Em cũng từng thắc mắc vữa bê tông là gì, giờ thì giải đáp được rồi , cảm ơn ạ

KTS Trần Ngân - N&N Home

N&N Home cảm ơn bạn đã đọc bài viết. Chúc bạn sức khỏe

Hào Kiệt

Nhờ bài viết này tôi mới biết rõ vữa bê tông là gì

Logo

THÔNG TIN CÁ NHÂN
Họ và Tên (*)
Số điện thoại (*)
Email (*)
THÔNG TIN CƠ BẢN
Chiều rộng (m)
Chiều dài (m)
Vị trí xây dựng / chi tiết – Quận nội thành trung tâm (7 quận): gồm các quận 1, 3, 4, 5, 10, Phú Nhuận, Bình Thạnh
– Quận nội thành (9 quận): gồm các quận 2, 6, 7, 8, 10, 11, Tân Bình, Tân Phú, Gò Vấp
– Quận ngoại thành (4 quận và 4 huyện): gồm các quận 9, 12, Thủ Đức, Bình Tân và các huyện Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè, Củ Chi.
Loại công trình
Mức đầu tư
Diện tích: 0 m2 Đơn giá: 0 vnđ/m2
Diện tích xây dựng: 0 m2
Thông tin chi tiết (Nhà Phố)
Số tầng: Móng: Mái:
Tầng hầm: Hẻm:

    NHẬN DỰ TOÁN CHI TIẾT

    Họ và tên

    Số điện thoại

    Email

    Theo quy chế quản lý kiến trúc TP HCM số 56/2021/QĐ-UBND ngày 28/12/2021
    TÍNH MẬT ĐỘ VÀ CHIỀU CAO TỐI ĐA CỦA CÔNG TRÌNH
    Form tính cao độ và mật độ xây dựng cho điện thoại

    Thông Tin Cá Nhân

    Tính Mật Độ Xây Dựng


    Tính Chiều Cao & Số Tầng Tối Đa

    Chiều cao tối đa tại đỉnh mái là 27m

    Số tầng tối đa là 6 tầng

    Chiều cao tối đa tại đỉnh mái là 23,6m

    Số tầng tối đa là 5 tầng

    Chiều cao tối đa tại đỉnh mái là 19m

    Số tầng tối đa là 4 tầng

    Chiều cao tối đa tại đỉnh mái là 13,6m

    Số tầng tối đa là 3 tầng

    Chiều cao tối đa tại đỉnh mái là 11,6m

    Số tầng tối đa là 3 tầng

    Theo quy chế quản lý kiến trúc TP HCM số 56/2021/QĐ-UBND ngày 28/12/2021
    TÍNH MẬT ĐỘ VÀ CHIỀU CAO TỐI ĐA CỦA CÔNG TRÌNH
    Form tính cao độ và mật độ xây dựng cho điện thoại

    Thông Tin Cá Nhân

    Tính Mật Độ Xây Dựng


    Tính Chiều Cao & Số Tầng Tối Đa

    Chiều cao tối đa tại đỉnh mái là 27m

    Số tầng tối đa là 6 tầng

    Chiều cao tối đa tại đỉnh mái là 23,6m

    Số tầng tối đa là 5 tầng

    Chiều cao tối đa tại đỉnh mái là 19m

    Số tầng tối đa là 4 tầng

    Chiều cao tối đa tại đỉnh mái là 13,6m

    Số tầng tối đa là 3 tầng

    Chiều cao tối đa tại đỉnh mái là 11,6m

    Số tầng tối đa là 3 tầng

    DMCA.com Protection Status